INOX là hợp kim của sắt chứa các thành phần kim loại như Carbon, Silic, Mangan, Phốt pho, Lưu huỳnh, Crom, Nitơ. Hợp kim này khả năng chống ăn mòn cao, chịu lực tốt hơn các loại vật liệu kim loại thông thường khác, nhờ vào những tính năng ưu việt nên inox được thị trường tiêu thụ rất lớn. Ngày nay inox được phát triễn đa dạng về mẫu mã, chủng loại để đáp ứng tối đa sự yêu cầu từ thị trường tiêu dùng.
Inox có khả năng chống oxy hóa cao là nhờ vào tỉ lệ Crom tối thiểu 10.5% có trong hợp kim. Nguyên lý phản ứng hóa học khi Crom tiếp xúc với không khí thì tạo ra lớp Crom oxit rất mỏng trên bề mặt vật liệu và không thể nhìn bằng mắt thường, lớp bảo vệ này có độ liên kết bền cao nên chống thắm nước từ bên ngoài do đó bề mặt kim loại luôn sáng bóng. Hiện tượng này được gọi là oxi hóa chống gỉ bằng kỹ thuật vật liệu.
Khi ta thay đổi thành phần Crom cũng tạo nên sự thay đổi kết cấu inox, từ đó cho ra các chủng loại inox khác nhau. Hai loại inox 304 và inox 201 chiếm thị trường tiêu dùng nhiều nhất, cả hai loại inox này đều có tính năng như nhau nhưng ở inox 304 có hàm lượng Crom cao hơn so với inox 201, do đó inox 304 có khả năng chống ăn mòn cao hơn, nhưng nặng hơn so với inox 201.
Về khả năng chịu lực: inox 304 và 201 đều có cùng khả năng co dãn tốt nên dễ uốn thành cuộn inox , tạo hình hoa văn hay dát mỏng thành tấm inox, nhưng inox 304 vẫn vượt trội hơn inox 201 về sự tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu phụ gia inox, dễ uốn , dễ dát mỏng. Do chính thành phần Nitơ đã ảnh hưởng lên inox 201, làm cho nó cứng hơn so với inox 304.
Về mặt giá cả thị trường: gia inox 201 rẻ hơn so với gia inox 304, vì được làm từ nguyên liệu thô nhiều hơn, trong đó dùng Mangan để thay thế Niken. Nhờ giá cả thấp và ổn định mà inox 201 là một lựa chọn phù hợp cho nhiều mặt hàng phổ biến ở nhiều thị trường khác nhau.
Bản chất của hai loại inox khác nhau nên khả năng ứng dụng vào cuộc sống cũng khác nhau, gia inox 201 rẻ hơn nhưng inox 304 lại có các tính chất tốt hơn.
| THÔNG SỐ KĨ THUẬT , ĐẶC TÍNH CỦA INOX | INOX SUS 304 | INOX SUS 201 |
| Thành phần | 8,1% niken + 1% magan | 4,5% niken + 7,1% magan |
| Khối lượng riêng | cao hơn so với inox sus 201 | thấp hơn so với Inox sus 304 |
| Độ dát mỏng inox | dễ dàng thực hiện | khó hơn inox sus 304 |
| Độ cứng | thấp hơn 201 nên tiết kiệm năng lượng | cao hơn 304 vì hàm lượng magan cao |
| Độ bền | độ bền cao | độ bền thấp hơn |
| Khả năng chống ăn mòn | cao hơn inox 201 bởi nguyên tố crom và lưu huỳnh nên bề mặt inox mượt | chống ăn mòn thấp hơn inox sus 304,bề mặt thường có rỗ nhỏ |
| Khả năng tiếp xúc với axit và muối | không tiếp xúc với axit va muối | tiếp xúc nhẹ |
| Khả năng nhiễm từ ( hút nàm châm) | không hút nam châm | hút nhẹ nam châm |
| Gía thành | cao | thấp hơn |
- Inox 201 phù hợp với các đồ dùng trong không gian bếp như chảo, khay, chén, nồi.gia inox phải chăng... hay các sản phẩm trang trí nội thất trong gia đình như bàn , ghế , tủ , kệ , giàn phơi đồ…Như vậy, với những tính chất tốt hơn, inox 304 có ứng dụng rộng rãi hơn so với inox 201
- Ngoài ra để nhận biết còn có nhiều phương pháp thử chuyên dụng khác nhau
Cách nhận biết inox sus 304 và sus 201
-Nếu nhìn bằng mắt thường INOX304 thường có độ sáng bóng và bề mặt mượt min hơn so với inox SUS 201- Ngoài ra để nhận biết còn có nhiều phương pháp thử chuyên dụng khác nhau
| CÁCH THỬ | INOX SUS 304 | INOX SUS 201 |
| Dùng Nam châm | không hút nam châm | hút nhẹ nam châm |
| Dùng axit | không phản ứng | có hiện tượng sủi bọt |
| Dùng thuốc thử chuyên dụng | Có màu xanh | có màu gạch |
inox 304 có hút nam châm không
Trả lờiXóa